Thủ tục,lệ phí cấp visa cho người nước ngoài vào Việt Nam năm 2024

Lệ phí cấp visa là 1 trong những khiến mọi người luôn quan tâm và để ý khi làm thủ tục xuất nhập cảnh.Đặc biệt là lệ phí visa cho người nước ngoài.Hãy cùng CS Travel tìm hiểu tất tần tật những điều xung quanh lệ phí cấp Visa cho người nước ngoài cập nhật hiện nay trong bài viết này nhé

1. Người nước ngoài xin visa nhập cảnh Việt Nam gồm những ai

  • Tất cả công dân người nước ngoài đều được phép xuất nhập cảnh Việt Nam trừ một số người bị cấm nhập cảnh, hạn chế nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam
  • Đa dạng mục đích bao gồm: Chuyên gia nước ngoài, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Nhà đầu tư, Người nhập cảnh Việt Nam với mục đích thăm thân, thăm quan du lịch, tham dự hội họp, hội nghị ……..
Ảnh minh họa (Nguồn sưu tầm)

2. Thủ tục hồ sơ xin visa nhập cảnh cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc, công tác

a) Những cá nhân,công dân,công ty,tổ chức nào được bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam

Những cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức được mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam bao gồm:

–  Các công ty, doanh nghiệp: Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh; Hợp tác xã (Bao gồm cả công ty trong nước và công ty có vốn đầu tư nước ngoài)

 Các đơn bảo lãnh theo ủy quyền: Chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước.

 Các tổ chức có trụ sở tại Việt Nam: Các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, đoàn thể, hiệp hội …………

 Các cá nhân: Cá nhân là công dân Việt Nam (không bị hạn chế quyền công dân) và Người nước ngoài đang tạm trú hoặc thường trú tại Việt Nam có quyền bảo lãnh mời thân nhân nhập cảnh Việt Nam

b) Thủ tục, hồ sơ bảo lãnh xin công văn Online hoặc trực tiếp cho người nước ngoài

Những lưu ý quan trong trước khi xin công văn và visa nhập cảnh cho người nước ngoài:

– Điều kiện bắt buộc: Hộ chiếu còn thời hạn tối thiểu 06 tháng

– Xác định nơi nhận visa cho người nước ngoài: Người nước ngoài  visa đó có thể xin nhận tại quốc tế sân bay quốc tế, cửa khẩu đường bộ hoặc có thể nhận tại Đại sứ quán/lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài

(Những cửa khẩu quốc tế bao gồm: Cửa khẩu quốc tế đường bộ như Hữu Nghị, Móng Cái, Lào Cai, Mộc Bài, Bờ Y …. và cửa khẩu sân bay quốc tế như sân bay Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Cam Ranh, Đà Nẵng, Cát Bi, Phúc Quốc ..)

Hiện tại Hồ sơ xin xin công văn nhập cảnh được thực hiện theo hình thức nộp công văn xin visa online hoặc nộp trực tiếp tại Cục xuất nhập cảnh tại Hà Nội và TP HCM

Xin Công văn nhập cảnh Online cho người nước ngoài qua cổng dịch vụ công 

Bước 1: Cá nhân, Tổ chức doanh nghiệp truy cập vào Website Cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng thông dịch vụ công Bộ Công An đăng ký tài khoản điện tử (Đăng ký một lần duy nhất). Khi được xét duyệt thì có thể đăng ký xin công văn nhập cảnh online

Bước 2: Tổ chức doanh nghiệp dùng tài khoản đã được phê duyệt khai thông tin xin cấp công văn nhập cảnh trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Doanh nghiệp, tổ chức tải toàn bộ hồ sơ theo yêu cầu và điền đầy đủ thông tin trên các trường thông tin theo quy định. Ký chữ ký theo giao thức chữ ký điện tử theo quy định về chữ ký điện tử.

Bước 3: Doanh nghiệp bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Cổng dịch vụ công quốc gia (Nếu có) trong quá trình chờ đợi kết quả 

Bước 4: Nhận kết quả online trên cổng dịch vụ công quốc gia bằng cách đăng nhập và tải file công văn nhập cảnh  về sau 5 ngày làm việc

Xin visa trực tiếp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội và TP HCM

Hồ sơ bảo lãnh xin công văn nhập cảnh Việt Nam cho chuyên gia, người lao động, nhà đầu tư, dự hội thảo hội nghị …….do tổ chức, doanh nghiệp bảo lãnh

– Bản sao có chứng thực Giấy phép hoạt động tổ chức doanh nghiệp bảo lãnh

– Mẫu đăng ký con dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp theo mẫu NA16 (Đối với trường hợp nộp lần đầu)

– Công văn xin nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài  theo mẫu NA2 . Tờ khai này khai online tại trang website chính thức của Cục quản lý xuất nhập cảnh in và ký đóng dấu của doanh nghiệp tổ chức theo quy định

(tìm hiểu thêm qua xuatnhapcanh.com.vn)

Nhận visa và nhập cảnh tại sân bay quốc tế và tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài

– Công văn nhập cảnh sẽ ghi nơi nhận visa là ở Đại sứ quán, Lãnh sự quán hoặc  tại sân bay (Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc, Cát Bi ….) hoặc tại cửa khẩu đường Bộ (Mộc Bài, Hữu Nghị, Lào Cai, Móng Cái, Cầu Treo, Lao Bảo, Bờ Y ….)

– Tại nơi nhận visa nhập cảnh người nước ngoài cần xuất trình:

+ Hộ chiếu gốc còn thời hạn 

+ Công văn nhập cảnh Việt Nam (bản in trên khổ giấy A4 hoặc bản điện tử trên điện thoại)

+ Tờ khai NA1 có dán ảnh 4x6cm

+ Nộp lệ phí visa

3. Lệ phí xin visa nhập cảnh Việt Nam

Theo quy định mới, mức thu lệ phí cấp thị thực (visa) đối với người nước ngoài có những thay đổi sau:

  • Lệ phí cấp visa có giá trị một lần: giảm từ 45 USD xuống còn 25 USD
  • Lệ phí cấp visa có giá trị nhiều lần loại có giá trị đến 3 tháng: giảm từ 95 USD xuống còn 50 USD
  • Lệ phí chuyển ngang giá trị visa, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới: 5 USD
  • Cấp visa trong trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam theo diện đơn phương miễn visa, sau đó xuất cảnh và nhập cảnh trở lại Việt Nam trong thời gian chưa quá 30 ngày: 5 USD

 Bảng lệ phí cấp Visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

Tên Lệ Phí Mức thu
1 Cấp thị thực có giá trị một lần ( visa 1 tháng 1 lần, visa3 tháng 1 lần, 1 năm 1 lần) 25 USD
2 Cấp thị thực có giá trị nhiều lần: (visa nhiều lần)
a) Loại có giá trị đến 03 tháng ( Visa 3 tháng nhiều lần) 50 USD
b) Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng ( Visa trên 3 tháng nhiều lần đến 6 tháng nhiều lần) 95 USD
c) Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm ( Visa 6 tháng nhiều lần đến visa1 năm nhiều lần) 135 USD
3 Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới  5 USD
4 Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
a) Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến không quá 02 năm 145 USD
b) Thẻ tạm trú có thời hạn từ 02 năm đến không quá 05 năm 155 USD
c) Đối với người nước ngoài được Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực nhiều lần ký hiệu LĐ1, LĐ2, ĐT1, ĐT 2, ĐT 3 thời hạn trên 01 năm 5 USD
5 Gia hạn visa tạm trú cho người nước ngoài 10 USD
6 Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú 100 USD
7 Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh nội địa của Việt Nam 10 USD
8 Cấp thẻ du lịch (đối với khách du lịch Trung Quốc đi trong tỉnh biên giới) 10 USD
9 Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng không và đường biển vào thăm quan, du lịch (theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Luật số 47/2014/QH13) 5 USD
10 Cấp thị thực trong trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam theo diện đơn phương miễn thị thực, sau đó xuất cảnh và nhập cảnh trở lại Việt Nam trong thời gian chưa quá 30 ngày 5 USD
11 Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu 200.000đ

Một vài lưu ý về lệ phí visa Việt Nam

Lệ phí cấp visa cho người nước ngoài sẽ thay đổi tuỳ theo quốc gia mà bạn xin cấp. Cụ thể hơn, nếu bạn xin visa ở Đại Sứ Quán hay Lãnh Sự Quán Việt Nam tại mỗi quốc gia mà bạn sinh sống sẽ có mức phí khác nhau được quy định theo Pháp luật của quốc gia đó.

Nếu bạn xin visa điện tử thì mức lệ phí cho loại visa này thường cố định ở mức 25 USD/ khách. Tuy nhiên visa điện tử chỉ áp dụng cho visa du lịch và nếu không được chấp thuận thì bạn sẽ không được hoàn trả lại lệ phí đã nộp ban đầu.

Còn nếu bạn xin visa tại sân bay Việt Nam thì bạn phải thanh toán phí dán tem visa và phí dịch vụ cho công ty hỗ trợ làm visa. Nhưng đổi lại thì tỷ lệ đậu visa khá cao.

Lệ phí visa được tính theo mệnh giá Đô la và sẽ thay đổi theo tỷ giá hối đoái tại địa phương nơi bạn nộp hồ sơ xin thị thực Việt Nam. Trong trường hợp bạn muốn đẩy nhanh quá trình xét duyệt visa, có thể lựa chọn chi trả thêm phí dịch vụ khẩn cho trung tâm xét duyệt thị thực và làm công văn xin nhập cảnh khẩn.

Trên đây là chi tiết lệ phí cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam hiện nay. Nếu còn lo lắng không biết làm sao bạn cũng có thể lựa chọn các dịch vụ luật hoặc làm visa uy tín để tham khảo thêm.

4. Lưu ý

Ảnh đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài (nguồn sưu tầm)

Các trường hợp người nước ngoài được miễn lệ phí xin visa

Theo khoản 1, điều 5, thông tư 25/2021/TT-BTC về các trường hợp được miễn lệ phí xin visa bao gồm:

Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân.

Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam không phải nộp phí trên cơ sở có đi có lại.

Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Miễn phí đối với trường hợp cấp thị thực, tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam.

Các trường hợp này sẽ được xác định bởi tổ chức thu phí và xem xét để quyết định mức phí phù hợp theo quy định pháp luật

(Nguồn:wikitravel,xuatnhapcanh.com,luat247)

Bài viết cùng chuyên mục